MỎ ĐÁ, đá vôi, vôi cục, thạch cao, cao lanh, silica
kho vôi bột, vôi cục, vôi bột, bột đá, vôi nông nghiệp, vôi thủy sản,
lò vôi, vôi cục, vôi nông nghiệp, vôi bột, vôi caoh2, vôi tôi, vôi quét tường
khoang san mien nam, bột đá,

Chi tiết Sản Phẩm

DOLOMITE NUNG

Giá: Liên hệ
Lượt xem: 440
Mô tả:
Thêm vào giỏ hàng

Thông tin chi tiết

KHOÁNG SẢN SƠN NAM

Tên mặt hàng Quy cách - Hàm lượng
Kích cỡ (mm) Đá Dolomite nung

MgO ≥ 28-34% Các chủng loại
CaO ≤ 50-56%

 

Nơi sử dụng

Thành phần hóa học

Độ ẩm

Cỡ cục

mm

Tỷ trọng đống

Lò điện

% CaO

%SiO2

%MgO

%Fe2O3

%S

< 3%

10– 70

0,96

kg/dm3

≥90

<2

<2

<3

< 0.08


1. Thành phần hóa học của Dolomite Công thức : CaMg(CO3)2 Tên gọi: Dolomit – canxi và magie carbonat tự nhiên. Loại khoáng vật này được đặt tên để vinh danh D.Dolomieu (1750 – 1801) – nhà Khoáng vật học và Hóa học Pháp, người đã phát hiện ra loại khoáng vật mới trong chuyến thám hiểm Alpi. Nham thạch chứa tới 95% dolomit cũng được gọi là Dolomit.

Tên gọi khác: Miricalcit.Tên gọi đồng nghĩa của Dolomit: Ridolfit, Taraspit

2. Những đặc điểm chính:

  • Sau khi nung thường có màu trắng xám.
  • Do hàm lượng CaO cao nên tránh để nơi ẩm.

3. Dolomite trong luyện thép:

  • Dolomite được đưa vào để tạo xỉ.
  • Hạn chế sự tan ra của tường lò.
  • Khử lưu huỳnh, phốt pho
  • Giữ nhiệt cho kim loại lỏng.
  • Bảo vệ kim loại lỏng không bị ôxy hoá.

 

^